tổng hợp các “bệnh cá koi”

cá koi

Hôm nay, canhquansanvuonxanh giới thiệu đến các bạn : “bệnh cá koi “. Để giúp bạn có thể kịp thời phát hiện và chữa lành bệnh cho cá koi.Like và share giúp mình nếu cảm thấy bài viết có ích với bạn:

Bệnh đầu to

bệnh đầu to
cá koi mắc bệnh đầu to

Biểu hiện: 

Đầu to hơn bất thường so với thân. Cá gầy yếu, hình dáng mất cân đối. Bệnh do nhiễm trùng, vi khuẩn gây ra ở bề ngoài mang mút. 

Điều trị:

Bổ sung thức ăn có dinh dưỡng cao hơn, giàu protein hơn xem cá có thiếu dinh dưỡng không. Theo dõi lượng thức ăn cá ăn, so sánh với tình trạng cơ thể.

Nếu không tiến triển thì bổ sung thêm erythromcylin vào thức ăn của riêng cá nhiếm bệnh để tiêu diệt nhiễm trùng.

Phòng bệnh:

Về sinh hồ nuôi thường xuyên, đảm bảo hệ thống lọc tốt

Khử trùng giày dép trước khi thăm hồ

Cho cá ăn giàu dinh dưỡng, ăn đủ số lượng

Không nuôi quá nhiều khi diện tích hồ nhỏ

Bệnh Trùng mỏ neo

trùng mỏ neo trên cá
cá koi nhiễm trùng mỏ neo

Biểu hiện

Do kí sinh Lernea – Anchor Worm gây ra có thể thấy bằng mắt thường. Còn nhỏ trùng sống trong mang cá, trưởng thành con đực và cái giao phối, con đực rời khỏi mang rồi chết. Trùng cái tiếp tục tồn tại, bám vào than, vây, hút dưỡng chât, sinh nở gây ra các vết thương cho koi.  Cá Koi ngứa ngáy, lười ăn, gầy, bơi lờ đờ, tách đàn…

Điều trị

Thuốc Dimilin (dùng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ dựa trên số lượng koi nhiễm, thuốc có thành phần thuốc trừ sâu). Nếu hồ có cây thủy sinh không dùng được thuốc (trừ khi cây cao hơn mặt nước 3 cm).

Đánh thuốc: liều lượng1 gram/m3

Hướng dẫn đánh:

+ Ngày 1: Liều thuốc phụ thuộc vào số lượng, tình trạng cá trong hồ.

( theo hướng dẫn bác sĩ )

+ Ngày 2: Không đánh thuốc .

+ Ngày 3:  Đánh lần 2 như  lần1, thay 20% nước

+ Ngày 4,5,6: Không đánh thuốc

+ Ngày 7: Đánh lần 3, thay 20% nước

+ Ngày 8: Không đánh thuốc

+ Ngày 9: Đánh lần 4 thay 20% nước

+ Ngày 10, 11: Không đánh thuốc

+ Ngày 12,13, 14: Mỗi ngày thay 20% nước

Phòng bệnh:

Vệ sinh hồ nuôi, hệ thống lọc

Đảm bảo nước sạch

Khử trùng giày dép trước khi vào hồ, dụng cụ hồ nuôi

Bệnh nấm mang

cá bị nấm mang
ca-bi-nam-mang

Biểu hiện: 

Thở bất thường, thở nhanh, gấp hoặc ngáp ngáp, khó thở, mang đánh liên tục. Hệ hô hấp bị ảnh hưởng nên thiếu oxy, mang đập mạnh. Quan sát mang cá sẽ thấy các vết màu trắng loang lổ. Bệnh lan nhanh sang các con khác, nên cần xử lý kịp thời. Cá thương chết sau 3 ngày phát bệnh. Tổn hại kinh tế là rất lớn.

Điều trị:

Cách ly cá mang bệnh và cá khỏe mạnh. Với cá mang bệnh bạn nên tiêu hủy để diệt sạch virut. Với cá khỏe mạnh thực hiện như sau:

Đánh Cloramin T: liều lượng 7.5g/1m3 .Nhưng phương pháp này chỉ cứu được các con chưa nhiễm bệnh. Sau 2 ngày thyay 50% nước, đánh lại lần 2. 15 – 20mg/1000 lít để tiêu độc, khử trùng toàn bộ mầm bệnh trong hồ.

Bổ sung vitamin C vào thức ăn tăng sức đề kháng cho Koi

Nâng hoặc hạ nhiệt độ nước tùy vào nhiệt độ môi trường, khí hậu để giảm tỉ lệ chết (không diệt được virut).

Phòng bệnh:

Vệ sinh hồ cá thường xuyên

Đảm bảo hệ thống lọc hoạt động trơn chu, hiệu quả

Khử trùng giày dép trước khi thăm hồ.

Bệnh tróc vảy (Epistylis – bểnh vảy trắng )

bệnh vảy trắng
ca-koi-bi-troc-vay-( epistylis )

Biểu hiện:

 Epistylis là sinh vật đơn bào không thấy được bằng mắt thường. Khi mới nhiễm gần như không có biểu hiện bên ngoài. Nếu tinh ý sẽ thấy cá thi thoảng búng mình hoặc treo mình trong nước. Tình trạng trở nặng sẽ xuất hiện những mảng trắng nhỏ trên da, kích thước 0.2 – 0.5 mm, lan nhanh khắp cơ thể. Da cá đỏ hơn, làm tróc vảy, dẫn đến nhiễm trùng rồi chết. Bệnh này rất nguy hiểm, có thể chữa được nhưng giá trị về hình thức của cá bị tổn thương không thể phục hồi

Điều trị:

Cải tạo lại chất lượng nước, vệ sinh hồ nuôi để giảm sự lây nhiễm của bệnh

Tắm muối với nồng độ 100g/ 4.5 lít/ 10 phút, lặp lại 3 ngày liên tiếp cho cá mắc bệnh

Nếu bệnh chuyển sang nhiễn trùng thứ cấp, nhiễm nấm cần điều trị tại chỗ với keo ong

Phòng bệnh

Vệ sinh hồ nuôi sạch sẽ, đảm bảo chất lượng nước

Khử khuẩn giày dép, trước khi bước vào hồ nuôi

Theo dõi kĩ tình trạng ăn uống, hoạt động của cá

Bệnh lồi mắt

bệnh lồi mắt
koi lồi mắt

Biểu hiện:

Bệnh do vi khuẩn Steptococcus gây ra. Thường do hệ thống lọc không tốt, nước bị ô nhiễm. Cá mất phương hướng bơi lội, bơi lờ đờ, hay bơi quay tròn, xoay vòng không rõ bơi đi đâu. Mắt cá dần to lên, tổn thương lòng mắt, viêm mắt, mắt lồi ra, xuất hiện những vết lở loét ở quanh mắt, trên da của cá. Gốc vi cá xuất huyết , có đốm mủ dưới da cá, nếu bị vỡ ra thì thành các đốm loét. Cá ăn ít đi, bỏ ăn.

Điều trị:

Giảm lượng thức ăn hàng ngày của cá hoặc cắt luôn thức ăn để giữ vệ sinh nước hồ

Sử dụng thuốc khang sinh: Norfloxacin (hoặc CIPROFLOXACIN), Erythromycin, Florphenicol, Doxycycline, cafalexin (hoặc Amocicillin, Ampicillin). 15 – 25g/tấn cá/ngày, chia 2 – 3 lần/ngày, liên tục 5 – 7 ngày.

Tách riêng những cá koi bị bệnh để ngâm trong thuốc

Nhân chia tỷ lệ thuốc với trọng lượng koi nhiễm bệnh tương ứng.( tham khảo từ bác sĩ )

Mỗi ngày thay 2/3 nước ngâm, sử dụng thuốc đến khi mắt hết sưng thì ngừng.

Phòng bệnh:

Lắp đặt hệ thống lọc đảm bảo tiêu chuẩn

Đảm bảo nguồn nước, chất lượng nước sạch

Khử khuẩn giày dép trước khi vào hồ 

Bệnh nấm trắng (bệnh trắng da, nấm thủy mi)

bệnh nấm trắng
koi mắc nấm trắng

Biểu hiện:

Khi mới nhiễm da cá xuất hiện những vùng trắng, có những sợi nấm nhỏ, mềm. Vài ngày sau phát triển thành búi trắng như bông, nhìn thấy bằng mắt thường. Trứng cá bị bệnh màu trắng đục, xung quanh có nhiều sợi nấm làm cho trứng bị ung.

Điều trị:

Ngâm cá nước muối (hòa bằng muối tinh tự nhiên trong nước sạch) nồng độ đậm đặc. Một lần ngâm từ 15 – 30 phút, khoảng 15 – 30g muối/1 lít. Những ngày sau ngâm với nồng độ 7g/lít. Hòa Chlorin B hòa tan trong nước, phun đều xuống  hồ (1 gam/1m3 nước). Phun 2 ngày liên tục.

Phòng bệnh:

Nuôi số lượng cá vừa phải, không nuôi quá dầy

Đảm bảo vệ sinh hồ nuôi, chất lượng nước

Bệnh ngứa mình (bệnh sán da, sán mang)

bệnh sán mang cá
koi mắc sán mang cá

Biểu hiện: 

Cá hay cọ sát mình vào thành hồ, lạng lách cạ mình, nhảy khỏi mặt nước, co giật do ngứa mình, tăng động… Sán hút hết máu làm cá suy yếu, thân cá đỏ, ghẻ lở. Sán ăn thủng mang cá. Làm sức đề kháng của cá giảm dẫn tới dễ bị nhiễm khuẩn, nấm.

Điều trị:

Ngâm Praziwantel liều 2g/1m3, 2 ngày ngâm 1 lần. Trước khi cho thuốc thay nước 20%.

Có thể kết hợp Prazuwantel trộn vào thức ăn liều lượng 6g/30kg thức ăn.

Phòng bệnh:

Vệ sinh hồ nuôi, đảm bảo nước sạch

Khử trùng giày dép trước khi vào hồ nuôi

Thức ăn sạch, cho ăn vừa đủ không dư thừa.

Bệnh xuất huyết

bệnh xuất huyết
koi mắc xuất huyết

Biểu hiện: 

Thân cá chuyển màu tối (có thể lồi 1 mắt hoặc cả 2 mắt). Mang màu nhạt hơn bình thường. Vảy cá phần bụng, phần đuôi, vây bị xung huyết chuyển sang màu hồng (có thể xuất huyết thành dạng đốm nhỏ trên da, miệng, mắt, hậu môn, gốc vây cá). Cá nổi lên mặt nước, tụ thành bầy đàn, tốc độ bơi giảm dần, chết.

Điều trị:

Cách ly cá nhiễm bệnh và cá khỏe. Với cá nhiễm bệnh dùng thuốc tím (potassium permanganate) hòa nước cho tắm. Tỷ lệ 10g thuốc tím pha 80 – 100 lít nước. Tùy theo cá nặng hay nhẹ. Tiếp theo thả cá vào khu cách ly cho muối  3/1000 . Bổ xung vitamin C dạng viên sủi (8 – 10 viên/1 m3). Tiếp đến chạy sủi bơm lọc từ 1 – 2h để cá phục hổi khi mới tắm tím nồng độ cao. Sau cùng dùng tetracylin ( 500mg/1viên ) tỷ lệ 10viên/1m3 và refamicin ( 300mg /1viên) 10 viên /1m3 và cloramin T (5g/1m3 ở hồ có pH dưới 7 và 7g/1m3 ở hồ có pH 7 hoặc trên 7) .

Thay nước mỗi ngày 30%, bổ sung lại thuốc  và muối khi đã thay đi, liên tục trong 3 – 5 ngày.

Trong thời gian cách ly cá xử lý lại hồ nuôi, hệ thống lọc, chạy nước mới bổ xung vi sinh.

Phòng bệnh:

Hệ thống có bộ lọc đạt chuẩn

Cho cá ăn đủ lượng thức ăn

Không cho cá ăn liên tục khiến lọc quá tải

Thời tiết quá xấu nên cho cá nhịn ăn tạm thời để giữ nước sạch

Vệ sinh giày dép, các vật dụng

Bệnh đốm trắng

bệnh đốm trắng
koi mắc bệnh đốm trắng

Biểu hiện: 

Mới mắc xuất hiện các hạt đốm trắng nhỏ tại đầu, vây, ngực, sau đó lan rộng ra toàn thân, sờ vào giống như hạt cát. Cá thường xuyên cọ xát vào đáy, thành hồ, chắn ăn. Thích tập trung đầu nguồn nước, ngoi lên mặt nước  hoặc bất động dưới đáy.

Bị nặng tại vị trí nhiễm nấm tiết ra chất nhầy, vẩn đục, xuất huyết da. Cọ sát càng nhiều càng gây tróc da, lở loét.

Điều trị:

Tắm Xanh Methylen lượng 1 – 2g trên 1m3 nước hoặc 0,1 – 0,2 Xanh Methylen trên 1 tấn cá . Duy trì 3 – 4 ngày.

Xanh Mythylen và 30ml Formalin trên 1m3 nước. Tắm trong 3 – 4 ngày (tránh để thoát nước trong vài ngày nếu dùng Formalin).

Phun thuốc trên mặt nước bằng Chlorin B, phun đều xuống ao với lượng 1ppm (1 gam/1m3 nước). Phun 2 ngày liên tục.

Phòng bệnh:

Giữ vệ sinh nước hồ

Cho cá ăn đủ lượng thức ăn

Thời tiết quá xấu nên cho cá nhịn ăn tạm thời để giữ nước sạch

Vệ sinh giày dép, các vật dụng

Bệnh cá koi thối miệng

bệnh thối miệng
bệnh cá koi thối miệng

Biểu hiện

Cá giảm ăn, ăn ít, bỏ ăn, bơi lờ đờ.

Điều trị

Ngừng cho ăn ngay lập tức, thay nước 30%. Cách ly cá nhiễm bệnh. Ngâm muối, loại bỏ các vết thương bằng peroxide hoặc iodine theo hướng dẫn của thuốc.

Phòng bệnh

Vệ sinh hồ nuôi, hệ thống lọc, đảm bảo chất lượng nước. 

Cho cá ăn vừa đủ, tránh làm ô nhiễm nước.

Bệnh trùng bánh xe

bệnh trùng bánh xa
trùng bánh xa trên đuôi cá

Biểu hiện: 

Thân có nhiều nhớt, da trắng đục, chuyển sang màu xám. Cá ngứa, khó chịu, nổi đám trên tầng mặt, tách đàn, bời lờ đờ 1 mình. Cá nặng không xác định được phương hướng, lật bụng, chìm xuống đáy hồ và chết.

Điều trị: 

Dùng  phèn xanh Cuso4 sử dụng theo 2 phương pháp: Tắm cho cá ở nộng độ 2 – 5 ppm (2 – 5gr thuốc/m3 nước) thời gian 5 – 15 phút.

Hòa thuốc tan trong nước, phun xuống ao với nồng độ 0,5 – 0,7 ppm.

Phòng bệnh:

Hệ thống có bộ lọc đạt chuẩn

Cho cá ăn đủ lượng thức ăn

Vệ sinh giày dép, các vật dụng

Vệ sinh hồ nuôi định kỳ

Bệnh trùng loa kèn

trùng loa ken
trùng loa kèn

Biểu hiện

Trùng bám trên da, vây, mang thành búi trắng dễ nhầm với bệnh nấm thủy tinh. Dấu hiệu giống như trùng bánh xe.

Điều trị: 

Dùng  phèn xanh Cuso4 sử dụng theo 2 phương pháp: Tắm cho cá ở nộng độ 2 – 5 ppm (2 – 5gr thuốc/m3 nước) thời gian 5 – 15 phút.

Hòa thuốc tan trong nước, phun xuống ao với nồng độ 0,5 – 0,7 ppm.

Phòng bệnh:

Hệ thống có bộ lọc đạt chuẩn

Cho cá ăn đủ lượng thức ăn

Vệ sinh giày dép, các vật dụng

Vệ sinh hồ nuôi định kỳ

Bệnh thối đuôi

bệnh thối đuôi
đuôi cá bị thối

Biểu hiện: 

Đuôi xuất hiện các vết xước đỏ, chảy máu. Ngày càng lây lan, đuôi lở loét, ăn dần mòn đuôi cá, thối rữa các đoạn đuôi.

Điều trị:

Dùng dung dịch Xanh malachite 1% bôi lên các tổn thương trên vây đuôi cá, ngày bôi 1 lần, liên tục trong 5 ngày. Dùng 5 – 8 viên oxytetracyline với 100 lít nước, cho cá vào thùng ngâm 30 phút để diệt vi khuẩn. Sát trùng hồ nuôi, thay 30 – 50 % nước trong hồ.

Phòng bệnh:

Về sinh hồ nuôi thường xuyên, đảm bảo hệ thống lọc tốt

Cho cá ăn giàu dinh dưỡng, ăn đủ số lượng

Vệ sinh, sát trùng hồ nuôi, giầy dép, dụng cụ nuôi

Bệnh cá koi vẹo cột sống

bệnh vẹo cột sống
bi-veo-cot-song

Nguyên nhân:

Bị rò điện ở máy bơm, nhiễm điện, nhiễm trùng bàng quang, thiểu chất ascorbic acid trong thức ăn. Bệnh cá koi này không gây chết nhưng làm mất giá trị của cá.

Biểu hiện: 

Phần đuôi cá bị cong.

Điều trị: 

Bổ sung thêm thức ăn có acid ascorbic. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống điện của bể. Tiêm kháng khuẩn.

Phòng bệnh:

Trang bị hệ thống trống giật chống nhiễm điện. Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện.

Giữ vệ sinh hồ cá.

Theo dõi cá thường xuyên.

Bênh rận cá

rận cá
rận cá-mắt thường và kính hiểm vi

Biểu hiện: 

Rận ký sinh trên vây, thân, da, mang, miệng. Chúng hút máu khiến cá bị tổn thương, sưng  đỏ. Cá ngứa ngáy, khó chịu, thường bơi nhảy lung tung.

Điều trị:

 Cá xuất hiện nhiều  rận, dùng nhíp để gắp chúng khỏi thân cá. Sau đó dùng dung dịch diệt khuẩn: thuốc tím, bentadine, iodine… bôi lên các vùng bị tổn thương. Áp dụng 5 – 7 ngày.

Phòng bệnh:

Giữ vệ sinh hồ cá và nước

Thường xuyên theo dõi và xử lý ngay khi bệnh mới khởi phát

Bệnh cá koi xù vảy Dropsy

bệnh xù vảy
ca-koi-bi-xu-vay-dropsy

Biểu hiện: 

Thân cá sưng lên, mắt lồi, vảy cá nâng lên khiên cá như hoa thông. Cá ăn ít, bơi gần mặt nước. Do bị nhiêm vi khuẩn gây chảy máu bên trong, hoặc ký sinh trùng cá, khối u trong cá.

Điều trị:

 Hòa tan 5 – 6kg muối tinh sạch trong 1m3 nước, tắm cho cá 5 phút. Áp dụng 3 – 5 ngày.

Phòng bệnh:

Giữ vệ sinh hồ cá và nước

Thường xuyên theo dõi và xử lý ngay khi bệnh mới khởi phát

 

Bệnh nổ đầu trên koi

bệnh lổ đầu

Biểu hiện:

 Đầu có các vết nổ, nham nhở, rất mất thẩm mĩ. Cá bơi lờ đờ, lớp da trên đầu tổn thương, màu sắc tối dần.

Điều trị:

Cách ly cá bệnh và cá khỏe riêng để chữa bệnh.Tăng thêm dinh dưỡng cho cá, bổ sung vitamin  vào thức ăn. Dùng Flagy điều trị cho cá trong 10 ngày (dúng theo hướng dẫn của bác sĩ tùy trong lượng, thể trạng bệnh).

Phòng bệnh:

Về sinh hồ nuôi thường xuyên, đảm bảo hệ thống lọc tốt

Khử trùng giày dép trước khi thăm hồ

Cho cá ăn giàu dinh dưỡng, ăn đủ số lượng

Không nuôi quá nhiều khi diện tích hồ nhỏ

 

Bệnh đốm đỏ 

bệnh đốm đỏ
bệnh đốm đỏ

Biểu hiện: 

Toàn thân cá xuất hiện các vết huyết đỏ. Vây rụng thành từng mảng. Cá bỏ ăn, bơi lờ đờ. Bệnh nặng hơn thì các gốc vây, tia vây rách nát và cụt dần. Vùng da bị bệnh xuất huyết, tấy loét, bưng mủ, xung quanh có nấm ký sinh, mang tái, mắt lồi.

Điều trị:

Hồ nuôi nhỏ đánh muối tetraxilin. 1 khối nước = 1 vỉ tetraxilin + 1kg muối. Đánh liên tục trong 3 ngày.

Phòng bệnh:

Về sinh hồ nuôi thường xuyên, đảm bảo hệ thống lọc tốt

Cho cá ăn giàu dinh dưỡng, ăn đủ số lượng

Vệ sinh, sát trùng hồ nuôi, giầy dép, dụng cụ nuôi

Tổng kết

Trên đây, là một số bệnh cá koi phổ biến nhất thường gặp. Tình trạng, diễn biến, mức độ ở mỗi cá koi khác nhau. Vì vậy khi phát hiện cá có dấu hiệu bỏ ăn, chán ăn, bơi lờ đờ, tăng động, tách đàn… cần quan sát kỹ để theo dõi tình trạng cá. Tham khảo ý kiến bác sĩ thú ý trước khi quyết định áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị đặc hiệu nào có dùng thuốc, các chất xử lý. Bạn cần tư vấn về quy trình thi công cũng như báo giá về thi công hồ cá koi thì liên hệ với chúng tôi.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đặt lịch hẹn Liên hệ Hồ sơ năng lực